Chuyển đến nội dung

7. Điều chỉnh thương mại quốc tế và hải quan

7 phút đọcPhối hợp với Baker Tilly · dữ liệu tháng 6 năm 2026

7.1. Cơ sở pháp lý

Việc Cộng hòa Kyrgyzstan gia nhập Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ảnh hưởng trực tiếp đến các vấn đề điều chỉnh thương mại quốc tế và hải quan, trong đó vai trò quan trọng không chỉ thuộc về luật pháp quốc gia mà còn là các hiệp định quốc tế mà Kyrgyzstan đã tham gia khi gia nhập các tổ chức này, cũng như các hiệp định quốc tế mà Kyrgyzstan đã ký kết và phê chuẩn sau khi trở thành thành viên của EAEU và WTO. Đồng thời, trong khuôn khổ EAEU, bên cạnh các hiệp định quốc tế, còn có các văn bản khác nhau (quyết định của các cơ quan có thẩm quyền của EAEU) cùng với các hiệp định quốc tế tạo thành pháp luật của EAEU, có ưu tiên hơn so với luật pháp quốc gia.

Các văn bản pháp lý quan trọngHiệp định Marrakech về việc thành lập WTO ngày 15 tháng 4 năm 1994 (Nghị định thư gia nhập Cộng hòa Kyrgyzstan ngày 14 tháng 10 năm 1998) Hiệp ước về EAEU ngày 29 tháng 5 năm 2014 (Hiệp ước gia nhập Cộng hòa Kyrgyzstan ngày 23 tháng 12 năm 2014) Bộ luật Hải quan EAEU ngày 11 tháng 4 năm 2017 Luật Cộng hòa Kyrgyzstan "Về điều chỉnh hải quan" ngày 24 tháng 4 năm 2019 số 52
Cơ quan có thẩm quyềnCục Hải quan Nhà nước trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng Cộng hòa Kyrgyzstan

VÀ ĐIỀU CHỈNH HẢI QUAN

ĐIỀU CHỈNH

7.2. Điều chỉnh thương mại quốc tế

Chính sách thương mại quốc tế của Cộng hòa Kyrgyzstan được thực hiện dựa trên lợi ích quốc gia của nhà nước, cũng như các hiệp định quốc tế song phương và đa phương đã ký kết trong lĩnh vực thương mại, bao gồm cả việc xem xét tư cách thành viên của Kyrgyzstan trong WTO và EAEU cùng các nghĩa vụ liên quan đến tư cách thành viên đó.

Trong thương mại quốc tế, Kyrgyzstan, với tư cách là thành viên WTO, trong quan hệ với hơn 100 quốc gia thành viên WTO trên thế giới, áp dụng chế độ tối huệ quốc, dựa trên nguyên tắc không phân biệt đối xử và đảm bảo cung cấp các điều kiện có lợi như nhau cho các đối tác thương mại tương ứng (cụ thể là mức thuế hải quan giống nhau đối với hàng hóa xuất xứ từ các quốc gia này).

Trong quan hệ với 12 quốc gia trên thế giới (đa số là các nước CIS, Việt Nam, Serbia, Iran), dựa trên các hiệp định quốc tế mà Cộng hòa Kyrgyzstan đã ký kết, cũng như các hiệp định quốc tế được ký kết trong khuôn khổ EAEU, Kyrgyzstan áp dụng chế độ thương mại tự do, thường bao gồm việc miễn thuế hải quan đối với hàng hóa xuất xứ từ các quốc gia này và không áp dụng toàn bộ hoặc một phần các biện pháp điều chỉnh phi thuế quan trong thương mại song phương với các quốc gia đó.

Trong quan hệ với hơn 70 quốc gia trên thế giới (các nước kém phát triển và đang phát triển), Kyrgyzstan áp dụng chế độ ưu đãi, theo đó một số hàng hóa nhất định (nhưng không phải tất cả!) xuất xứ từ các quốc gia này và nhập khẩu vào Kyrgyzstan sẽ bị đánh thuế hải quan với mức thuế "0" hoặc mức thuế ưu đãi giảm.

7.3. Điều chỉnh hải quan

Cơ sở của điều chỉnh hải quan tại Cộng hòa Kyrgyzstan là Bộ luật Hải quan EAEU có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 và Luật Cộng hòa Kyrgyzstan "Về điều chỉnh hải quan".

Trong khuôn khổ EAEU tồn tại một thị trường nội địa thống nhất về hàng hóa, cho phép tự do di chuyển hàng hóa trong EAEU được sản xuất tại các quốc gia thành viên EAEU và/hoặc đã có trạng thái hàng hóa EAEU mà không áp dụng thủ tục hải quan (khai báo), kiểm tra hải quan cũng như thuế và phí hải quan đối với các hàng hóa đó. Do đó, việc điều chỉnh hải quan đối với các hàng hóa này khi di chuyển từ Kyrgyzstan sang các quốc gia thành viên EAEU khác hoặc từ các quốc gia thành viên EAEU khác vào Kyrgyzstan không được thực hiện. Trong trường hợp này, các hàng hóa đó phải chịu quản lý thuế và khi nhập khẩu vào lãnh thổ Kyrgyzstan sẽ bị đánh thuế nhập khẩu (thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt) theo mức thuế quy định trong luật thuế của Cộng hòa Kyrgyzstan.34

Mức thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng tại Kyrgyzstan đối với hàng hóa nhập khẩu được trình bày trong phần 4 của Cẩm nang này

BẢN ĐỒ KINH DOANHCẩm nang pháp lý về Kyrgyzstan Khi xuất khẩu hàng hóa từ Kyrgyzstan sang các quốc gia không phải thành viên EAEU và khi nhập khẩu hàng hóa vào Kyrgyzstan từ các quốc gia đó, việc điều chỉnh hải quan được thực hiện đầy đủ. Điều này có nghĩa là các hàng hóa đó phải được làm thủ tục hải quan (khai báo) theo các thủ tục hải quan quy định trong Bộ luật Hải quan EAEU, chịu kiểm tra hải quan và bị đánh thuế các khoản thuế hải quan áp dụng. Bộ luật Hải quan EAEU quy định khoảng 20 thủ tục hải quan mà hàng hóa có thể được áp dụng (thông quan cho tiêu dùng nội địa, xuất khẩu, quá cảnh hải quan, nhập khẩu/tạm xuất tạm nhập, kho hải quan/kho tự do, tái nhập khẩu/tái xuất khẩu, khu vực hải quan tự do, một số chế độ chế biến và các chế độ khác). Các khoản thuế hải quan chính áp dụng là thuế nhập khẩu35, phí cho các hoạt động hải quan liên quan đến thủ tục hàng hóa36, thuế GTGT nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu37. Ngoài ra còn có thể thiết lập và áp dụng các loại thuế hải quan khác (ví dụ: thuế xuất khẩu, phí bảo đảm hải quan, phí sử dụng niêm phong định vị (điện tử), thuế chống bán phá giá đặc biệt và thuế bù đắp và các loại khác), nhưng trên thực tế các loại thuế này ít được sử dụng hơn so với các loại thuế hải quan nêu trên. 35 Mức thuế nhập khẩu chính đối với hàng hóa xuất xứ từ các quốc gia mà Kyrgyzstan áp dụng chế độ thương mại tối huệ quốc được quy định trong Biểu thuế hải quan thống nhất của EAEU, liên kết với Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu quốc tế, tức là riêng biệt cho từng mã hàng hóa. Mức thuế là thống nhất cho tất cả các quốc gia EAEU. Các loại mức thuế trong Biểu thuế hải quan thống nhất bao gồm: thuế ad valorem (tính theo phần trăm giá trị hải quan của hàng hóa), thuế cụ thể (tính theo số tiền cho mỗi đơn vị đo lường vật lý của hàng hóa), thuế kết hợp (hỗn hợp). 36 Mức phí cho các hoạt động hải quan là 0,4% giá trị hải quan của hàng hóa, nhưng trong mọi trường hợp không được thấp hơn 500 som và không vượt quá 250.000 som. 38 37 Mức thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu hàng hóa được trình bày trong phần 4 của Cẩm nang này.
BẢN ĐỒ KINH DOANHCẩm nang pháp lý về Kyrgyzstan
Khi xuất khẩu hàng hóa từ Kyrgyzstan đến các quốc gia không phải là thành viên của EAEU, và khi nhập khẩu hàng hóa vào Kyrgyzstan từ các quốc gia đó, việc điều chỉnh hải quan được thực hiện đầy đủ. Điều này có nghĩa là các hàng hóa đó phải được làm thủ tục hải quan (khai báo) theo các thủ tục hải quan được quy định trong Bộ luật Hải quan của EAEU, chịu sự kiểm tra hải quan và bị đánh thuế các khoản phí hải quan áp dụng. Bộ luật Hải quan của EAEU quy định khoảng 20 thủ tục hải quan mà hàng hóa có thể được áp dụng (nhập khẩu cho tiêu dùng nội địa, xuất khẩu, quá cảnh hải quan, tạm nhập/tạm xuất, kho hải quan/kho tự do, tái nhập khẩu/tái xuất khẩu, khu vực hải quan tự do, một số chế độ chế biến và các chế độ khác). Các khoản phí hải quan chính áp dụng bao gồm thuế nhập khẩu35, phí cho các hoạt động hải quan liên quan đến làm thủ tục hàng hóa36, thuế VAT nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu37. Ngoài ra, có thể thiết lập và áp dụng các loại phí hải quan khác (ví dụ, thuế xuất khẩu, phí bảo lãnh hải quan, phí sử dụng niêm phong định vị (điện tử), thuế chống bán phá giá đặc biệt và thuế bù đắp và các khoản khác), nhưng trên thực tế, chúng không được sử dụng phổ biến như các loại phí hải quan nêu trên. 35 Mức thuế nhập khẩu chính đối với hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia mà Kyrgyzstan áp dụng chế độ thương mại tối huệ quốc được quy định trong Biểu thuế hải quan thống nhất của EAEU dựa trên Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, tức là riêng biệt cho từng mã hàng hóa. Mức thuế là thống nhất cho tất cả các quốc gia thành viên EAEU. Các loại mức thuế trong Biểu thuế hải quan thống nhất bao gồm: thuế ad valorem (tính theo phần trăm giá trị hải quan của hàng hóa), thuế cụ thể (tính theo số tiền cố định cho mỗi đơn vị đo lường vật lý của hàng hóa), thuế hỗn hợp (kết hợp). 36 Mức phí cho các hoạt động hải quan là 0,4% giá trị hải quan của hàng hóa, nhưng trong mọi trường hợp không được thấp hơn 500 som và không vượt quá 250 nghìn som. 38 37 Mức thuế VAT và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu được trình bày trong phần 4 của Cẩm nang này.

Còn thắc mắc?

Hãy đặt câu hỏi cho Cơ quan Đầu tư Quốc gia — chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ các khía cạnh pháp lý.

Đặt câu hỏi cho NAİ

Tài liệu được chuẩn bị bởi Cơ quan Đầu tư Quốc gia phối hợp với Baker Tilly, mang tính chất thông tin và không phải là tư vấn pháp lý. Dữ liệu cập nhật đến tháng 6 năm 2026. Trước khi ra quyết định, vui lòng tham khảo các văn bản pháp luật hiện hành và tư vấn với NAİ.