Chuyển đến nội dung

6. Quan hệ lao động và thuê lao động nước ngoài

5 phút đọcPhối hợp với Baker Tilly · dữ liệu tháng 6 năm 2026

6.1. Cơ sở pháp lý

Quan hệ lao động tại Cộng hòa Kyrgyz được điều chỉnh bởi luật lao động nhằm đảm bảo sự cân bằng lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, bảo vệ quyền lao động của người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh.

Vào năm 2025, tại Cộng hòa Kyrgyz đã có hiệu lực Bộ luật Lao động mới, thay thế bộ luật trước đó có hiệu lực từ năm 2004.

Luật lao động điều chỉnh các vấn đề về ký kết, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng lao động, thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, an toàn lao động, kỷ luật lao động cũng như việc cung cấp các bảo đảm và bồi thường cho người lao động. Luật áp dụng cho tất cả người sử dụng lao động và người lao động hoạt động trên lãnh thổ Cộng hòa Kyrgyz, bao gồm các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài và chi nhánh của các công ty nước ngoài.

Các văn bản pháp lý quan trọngBộ luật Lao động Cộng hòa Kyrgyz ngày 23 tháng 1 năm 2025 số 23 (sau đây gọi là Bộ luật Lao động); Luật Cộng hòa Kyrgyz về An toàn lao động ngày 5 tháng 6 năm 2026 số 82; Luật Cộng hòa Kyrgyz về Di cư lao động nước ngoài ngày 13 tháng 1 năm 2006 số 4
Cơ quan có thẩm quyềnBộ Lao động, An sinh xã hội và Di cư của Cộng hòa Kyrgyz

VÀ THUÊ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

NGƯỜI LAO ĐỘNG

6.2. Điều kiện cơ bản của quan hệ lao động

Cơ sở phát sinh quan hệ lao động là hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động. Hợp đồng lao động có thể được ký kết không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn không quá 5 năm (hợp đồng lao động có thời hạn) trong các trường hợp được quy định bởi pháp luật. 32

Khi chấm dứt quan hệ lao động, người sử dụng lao động phải tuân thủ các thủ tục và bảo đảm cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Thời gian làm việc bình thườngKhông quá 40 giờ mỗi tuần
Thời gian làm việc rút ngắnÁp dụng cho người chưa thành niên, người lao động làm công việc nặng nhọc, công việc có điều kiện lao động độc hại hoặc nguy hiểm và một số nhóm người lao động nhất định
Kỳ nghỉ hàng năm có lương cơ bản28 ngày lịch
Thời gian thử việcĐến 3 tháng; đối với lãnh đạo tổ chức và phó lãnh đạo, kế toán trưởng và phó kế toán trưởng, lãnh đạo chi nhánh, đại diện và các đơn vị cấu trúc riêng biệt khác của tổ chức – đến 6 tháng
Hợp đồng lao động có thời hạnĐến 5 năm trong các trường hợp được quy định bởi pháp luật
Tiền lươngMức tiền lương được xác định theo hợp đồng lao động và không được thấp hơn mức tối thiểu về tiền lương được quy định
Tần suất trả lươngKhông ít hơn 1 lần mỗi tháng
Làm thêm giờĐược phép trong các trường hợp quy định của pháp luật với mức trả lương tăng hoặc được nghỉ bù thêm thời gian
Làm việc vào ngày nghỉ và ngày lễ không làm việcĐược phép trong các trường hợp hạn chế, thường là với mức trả lương tăng hoặc được nghỉ bù thêm thời gian
Chấm dứt hợp đồng lao độngTheo thỏa thuận của các bên, theo sáng kiến của người lao động, theo sáng kiến của người sử dụng lao động, khi hết hạn hợp đồng lao động và theo các căn cứ khác được quy định bởi pháp luật

Điều 18 Bộ luật Lao động Cộng hòa Kyrgyzstan ngày 23 tháng 1 năm 2025 số 23

6. Thuê lao động nước ngoài

Công dân nước ngoài có thể thực hiện hoạt động lao động tại Cộng hòa Kyrgyzstan phù hợp với các yêu cầu của pháp luật lao động và pháp luật về di trú.

Việc thu hút lao động nước ngoài được thực hiện trên cơ sở hạn ngạch được thiết lập hàng năm. Để thực hiện hoạt động lao động, công dân nước ngoài cần có giấy phép thống nhất, kết hợp thị thực lao động và giấy phép làm việc.33 Đồng thời, công dân các quốc gia thành viên EAEU có quyền thực hiện hoạt động lao động trên lãnh thổ Cộng hòa Kyrgyzstan mà không cần giấy phép thống nhất dựa trên các hợp đồng ký kết tương ứng với người sử dụng lao động (người thuê).

điểm 53 Quy định tạm thời về thủ tục cấp thị thực của Cộng hòa Kyrgyzstan, Giấy phép thống nhất để cư trú và thực hiện hoạt động lao động trên lãnh thổ Cộng hòa Kyrgyzstan cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch và thẻ cư trú của Cộng hòa Kyrgyzstan (được phê duyệt theo nghị quyết của Hội đồng Bộ trưởng KR ngày 30 tháng 4 năm 2026 số 312).

Còn thắc mắc?

Hãy đặt câu hỏi cho Cơ quan Đầu tư Quốc gia — chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ các khía cạnh pháp lý.

Đặt câu hỏi cho NAİ

Tài liệu được chuẩn bị bởi Cơ quan Đầu tư Quốc gia phối hợp với Baker Tilly, mang tính chất thông tin và không phải là tư vấn pháp lý. Dữ liệu cập nhật đến tháng 6 năm 2026. Trước khi ra quyết định, vui lòng tham khảo các văn bản pháp luật hiện hành và tư vấn với NAİ.