| BẢN ĐỒ KINH DOANH | Cẩm nang pháp lý về Kyrgyzstan 15. SỞ HỮU TRÍ TUỆ 15.1. Cơ sở pháp lý Bảo hộ sở hữu trí tuệ (sau đây gọi tắt là SHTT) tại Cộng hòa Kyrgyz được thực hiện trên cơ sở pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế trong lĩnh vực SHTT, bao gồm Công ước Paris và Berne, Hiệp định hợp tác cấp bằng sáng chế (PCT), hệ thống Madrid và Hague, cũng như các tiêu chuẩn của Hiệp định TRIPS trong khuôn khổ WTO. Bộ luật Dân sự Cộng hòa Kyrgyz 60; Luật Bằng sáng chế ngày 23 tháng 3 năm 2023 số 69; Các văn bản pháp lý chủ chốt Luật Cộng hòa Kyrgyz về quyền tác giả và quyền liên quan ngày 14 tháng 1 năm 1998 số 6; Luật Cộng hòa Kyrgyz về nhãn hiệu, nhãn dịch vụ, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa ngày 24 tháng 3 năm 2023 số 70. Bộ Khoa học, Giáo dục Đại học và Đổi mới sáng tạo Cộng hòa Kyrgyz 69 60 Bộ luật Dân sự Cộng hòa Kyrgyz, phần I ngày 8 tháng 5 năm 1996 số 15, phần II ngày 5 tháng 1 năm 1998 số 1. | |||
|---|---|---|---|---|
| BẢN ĐỒ KINH DOANH | Cẩm nang pháp lý về Kyrgyzstan | |||
| 15. SỞ HỮU TRÍ TUỆ 15.1. Cơ sở pháp lý Bảo hộ sở hữu trí tuệ (sau đây gọi tắt là SHTT) tại Cộng hòa Kyrgyz được thực hiện trên cơ sở pháp luật quốc gia và các điều ước quốc tế trong lĩnh vực SHTT, bao gồm Công ước Paris và Berne, Hiệp định hợp tác cấp bằng sáng chế (PCT), hệ thống Madrid và Hague, cũng như các tiêu chuẩn của Hiệp định TRIPS trong khuôn khổ WTO. Bộ luật Dân sự Cộng hòa Kyrgyz 60; Luật Bằng sáng chế ngày 23 tháng 3 năm 2023 số 69; Các văn bản pháp lý chủ chốt Luật Cộng hòa Kyrgyz về quyền tác giả và quyền liên quan ngày 14 tháng 1 năm 1998 số 6; Luật Cộng hòa Kyrgyz về nhãn hiệu, nhãn dịch vụ, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa ngày 24 tháng 3 năm 2023 số 70. Bộ Khoa học, Giáo dục Đại học và Đổi mới sáng tạo Cộng hòa Kyrgyz 69 60 Bộ luật Dân sự Cộng hòa Kyrgyz, phần I ngày 8 tháng 5 năm 1996 số 15, phần II ngày 5 tháng 1 năm 1998 số 1. |
| Các văn bản pháp lý chủ chốt | Bộ luật Dân sự Cộng hòa Kyrgyz 60; Luật Bằng sáng chế ngày 23 tháng 3 năm 2023 số 69; Luật Cộng hòa Kyrgyz về quyền tác giả và quyền liên quan ngày 14 tháng 1 năm 1998 số 6; Luật Cộng hòa Kyrgyz về nhãn hiệu, nhãn dịch vụ, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa ngày 24 tháng 3 năm 2023 số 70. |
|---|---|
| Cơ quan có thẩm quyền | Bộ Khoa học, Giáo dục Đại học và Đổi mới sáng tạo Cộng hòa Kyrgyz |
15.2. Đối tượng sở hữu trí tuệ
Bảo hộ pháp lý được cấp cho các đối tượng SHTT chính sau đây: Bộ luật số hóa quy định danh mục đầy đủ các cơ sở pháp lý xử lý dữ liệu cá nhân.
15.3. Phương tiện cá nhân hóa
Bảo hộ pháp lý được cấp cho các đối tượng sở hữu trí tuệ chính sau đây:Mã số kỹ thuật số quy định danh mục đầy đủ các cơ sở hợp pháp để xử lý dữ liệu cá nhân.
| Phát minh | Mẫu hữu ích | Kiểu dáng công nghiệp | |
|---|---|---|---|
| Tiêu chí bảo hộ | tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng ứng dụng công nghiệp; | tính mới và khả năng ứng dụng công nghiệp; | tính mới và tính độc đáo; |
| Thời hạn hiệu lực bằng sáng chế | 20 năm kể từ ngày nộp đơn; | 10 năm kể từ ngày nộp đơn; | 5 năm kể từ ngày nộp đơn; |
| Gia hạn thời hạn hiệu lực | không được phép. | không được phép. | mỗi 5 năm, nhưng không quá 25 năm tổng cộng. |
• phát minh;
• tên thương hiệu;
• mô hình tiện ích;
• cấu trúc mạch tích hợp;
• mẫu công nghiệp;
• thành tựu chọn giống;
• nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ;
• bí mật thương mại (know-how);
• chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa (CHXH);
• tác phẩm, phần mềm, cơ sở dữ liệu.
15.4. Phương tiện cá nhân hóa
15.5. Bản quyền và quyền liên quan
| Đối tượng bản quyền | Đối tượng quyền liên quan |
|---|---|
| tác phẩm khoa học, văn học và nghệ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu; | dàn dựng, biểu diễn, ghi âm, phát sóng của các tổ chức phát thanh truyền hình; |
| thời hạn bảo hộ: suốt đời tác giả + 50 năm; | thời hạn bảo hộ: 50 năm kể từ lần sử dụng hoặc công bố đầu tiên; |
| đăng ký tự nguyện. | đăng ký tự nguyện. |
Nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ:
• bảo hộ pháp lý được cấp dựa trên đăng ký quốc gia hoặc quốc tế;
• cho phép các ký hiệu bằng lời nói, hình ảnh, khối và kết hợp;
• chủ sở hữu có quyền sử dụng, cấm sử dụng và định đoạt nhãn hiệu hàng hóa (chuyển nhượng, cấp phép, thế chấp) với điều kiện đăng ký các hợp đồng tương ứng;
• thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận: 10 năm kể từ ngày nộp đơn với khả năng gia hạn.
Chỉ dẫn địa lý (CHĐĐ) và Tên gọi xuất xứ sản phẩm (TGOXP):
• bảo hộ pháp lý chỉ phát sinh trên cơ sở đăng ký theo quy định (quốc gia hoặc quốc tế);
• đối với CHĐĐ yêu cầu thực hiện ít nhất một giai đoạn sản xuất quan trọng trên lãnh thổ tương ứng, đối với TGOXP – tất cả các giai đoạn sản xuất;
• quyền sử dụng có thể được cấp cho nhiều nhà sản xuất nằm trong cùng một khu vực địa lý, với điều kiện tuân thủ các đặc tính sản phẩm đã quy định;
• thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận: 10 năm kể từ ngày nộp đơn với khả năng gia hạn.
Tên thương hiệu:
• bảo hộ phát sinh tự động kể từ khi đăng ký pháp nhân;
• có hiệu lực cho đến khi chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên gọi.
15.6. Cơ chế bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Đối với việc sử dụng tài nguyên khoáng sản áp dụng các loại thuế và khoản phí bắt buộc sau:
| Cơ chế | Cơ quan có thẩm quyền | Các biện pháp chính | Ý nghĩa thực tiễn |
|---|---|---|---|
| Kiểm soát hải quan | cơ quan hải quan | bao gồm các đối tượng sở hữu trí tuệ vào sổ đăng ký hải quan; tạm dừng thông quan hàng hóa; | bảo vệ chống lại nhập khẩu sản phẩm giả mạo |
| Bảo vệ tư pháp | tòa án địa phương, Tòa án Tối cao | cấm sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ; bồi thường thiệt hại và đền bù; thu hồi và tiêu hủy hàng hóa; | phương pháp chính để khôi phục quyền bị xâm phạm. |
| Trách nhiệm hành chính | cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ | áp dụng phạt hành chính; | phản ứng nhanh với các vi phạm mà không cần khởi kiện ra tòa. |
| Cạnh tranh không lành mạnh | cơ quan chống độc quyền | xem xét đơn khiếu nại về cạnh tranh không lành mạnh; ban hành các chỉ thị bắt buộc thực hiện; | phản ứng trong trường hợp có hành vi cạnh tranh không lành mạnh |
| Trách nhiệm hình sự | cơ quan điều tra và tòa án | truy tố hình sự; các biện pháp xử phạt từ phạt tiền đến phạt tù. | áp dụng khi gây thiệt hại lớn và đặc biệt lớn |
Còn thắc mắc?
Hãy đặt câu hỏi cho Cơ quan Đầu tư Quốc gia — chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ các khía cạnh pháp lý.
Tài liệu được chuẩn bị bởi Cơ quan Đầu tư Quốc gia phối hợp với Baker Tilly, mang tính chất thông tin và không phải là tư vấn pháp lý. Dữ liệu cập nhật đến tháng 6 năm 2026. Trước khi ra quyết định, vui lòng tham khảo các văn bản pháp luật hiện hành và tư vấn với NAİ.